Tin tiêu điểm http://benhviennoitiet.org.vn/ TITLE Mon, 25 Sep 2017 18:33:16 GMT Dấu hiệu cảnh báo rối loạn nội tiết http://benhviennoitiet.org.vn/dau-hieu-canh-bao-roi-loan-noi-tiet-30.html Dấu hiệu cảnh báo rối loạn nội tiết Thứ Sáu, 23/10/2015, 15:21 GMT+7

Theo Ths Y học.Bs CKII Lê Thế Vũ (Trưởng khoa chuyên ngành Phụ sản & Nam học, Bệnh viện Phụ sản Hà Nội), từ tuyến sinh dục của nữ giới, buồng trứng, hormone sinh dục được tiết ra chủ yếu hai loại: Estrogen và Progesterone. Estrogen thúc đẩy sự phát dục của cơ quan sinh dục nữ và giữ gìn những đặc trưng của nữ giới, còn Progesterone có lợi cho quá trình sinh lý khi mang thai của nữ giới.

Dấu hiệu cảnh báo rối loạn nội tiết

Cấu tạo cơ thể con người rất hoàn chỉnh với 2 hệ thống điều khiển sự hoạt động và phát triển, đó là hệ thần kinh và hệ nội tiết. Hệ nội tiết bao gồm các tuyến sản xuất ra các chất nội tiết khác nhau. Việc tăng hay giảm hoạt động của một tuyến nào đó đều sinh ra bệnh, gọi là bệnh của tuyến nội tiết.

  • Rối loạn nội tiết tố ở nữ giới thường có những biểu hiện sau đây:

- Liên tục mắc các bệnh phụ khoa: Nếu bị rối loạn nội tiết, chị em phụ nữ sẽ có nguy cơ cao mắc các bệnh phụ khoa như lạc nội mạc tử cung, kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh… Điều đặc biệt là tần suất bị bệnh thường liên tục và lâu khỏi.

- Ngực sưng đau, tăng sản tuyến vú… Các triệu chứng này cũng có nguyên nhân chủ yếu là do rối loạn nội tiết.

- Vô sinh: Rối loạn nội tiết khiến cho hoạt động điều tiết nội tiết của vỏ não không linh hoạt hoặc tổn thương nội mạc tử cung, phản ứng của kích thích tố nữ không còn nhạy cảm, ảnh hưởng tới sự điều tiết của nội tiết từ đó dẫn đến việc giảm cơ hội mang thai thành công.

- Da nhiều mụn: Sự cân bằng nội tiết trong cơ thể không ổn định khiến cho cơ thể không thực hiện tốt chức năng thải độc qua da. Các chất thải độc đọng lại trên da làm cho da trở nên nhạy cảm, dễ bị mụn.

- Rậm lông: Cho dù là đàn ông hay phụ nữ, hệ thống nội tiết của cơ thể sẽ đồng thời sản xuất và giải phóng androgen và estrogen. Khi rối loạn nội tiết, phụ nữ tiết ra androgen quá nhiều có thể sẽ khiến lông phát triển nhiều hơn.

Xem thêm: http://quangcaoweb.com.vn/quang-cao-web-laptop.html

Xem thêm: Tư vấn tiêu dùng

]]>
Những điều có thể bạn chưa biết về rối loạn nội tiết http://benhviennoitiet.org.vn/nhung-dieu-co-the-ban-chua-biet-ve-roi-loan-noi-tiet-29.html Những điều có thể bạn chưa biết về rối loạn nội tiết Thứ Sáu, 23/10/2015, 15:20 GMT+7

Hệ thống tuyến nội tiết bao gồm mạng lưới các tuyến sản suất hormone. Hệ nội tiết ổn định sẽ giúp kiểm soát nhiều chức năng quan trọng, nhất là khả năng chuyển hóa năng lượng của cơ thể.

Những điều có thể bạn chưa biết về rối loạn nội tiết

Khi hệ nội tiết rối loạn có thể dẫn đến nhiều bệnh nghiêm trọng như đái tháo đường, cuờng giáp, suy giáp… Hiểu biết về hệ nội tiết này giúp chúng ta khám và điều trị kịp thời khi mới có những dấu hiệu ban đầu.

  • Vai trò quan trọng của tuyến nội tiết đối với cơ thể

Hệ nội tiết bao gồm hệ thống các tuyến nội tiết, mỗi tuyến tiết ra một hoặc nhiều hormone khác nhau đổ trực tiếp vào máu để điều hòa cơ thể. Hệ thống nội tiết có nhiệm vụ đặc biệt trong việc liên tục chuyển đi các tín hiệu. Những “chất truyền tin” đó được gọi là các hormone, được tiết ra từ một tuyến đặc biệt gọi là tuyến nội tiết. Chúng mang các tín hiệu tới một tuyến khác hoặc các tế bào không phải là nội tiết.

Hormone có vai trò đặc biệt quan trọng, là trung tâm chỉ huy và điều hòa hầu hết các chuyển hóa trong cơ thể như điều hòa nhiệt độ, cân bằng cơ thể khi có stress, điều hòa đường huyết…

Có hai hệ thống chính điều hòa các chức năng cơ thể là hệ thần kinh thông qua cơ chế thần kinh và hệ nội tiết thông qua cơ chế thể dịch. Hệ nội tiết bao gồm các tuyến nội tiết nhỏ, nằm rải rác, không liên quan về mặt giải phẫu nhưng lại liên quan rất chặt chẽ về mặt chức năng. Bên cạnh đó, có thể nói tất cả các cơ quan và tế bào trong cơ thể đều làm nhiệm vụ nội tiết.

Về mặt mô học, tuyến nội tiết là những tuyến không có ống dẫn, sản phẩm bài tiết (hormone) được đổ thẳng vào máu. Cấu tạo của tuyến nội tiết gồm hai phần: Phần chế tiết tạo thành từng đám tế bào có nhiệm vụ tổng hợp và phóng thích hormone, lưới mao mạch phong phú bao bọc xung quanh các tế bào chế tiết có nhiệm vụ tiếp nhận hormone đưa vào hệ thống tuần hoàn.

Các tuyến nội tiết chính trong cơ thể gồm: Vùng hạ đồi, tuyến yên, tuyến giáp, tuyến cận giáp, tuyến tụy, tuyến thượng thận và tuyến sinh dục.

Bình thường, hệ thống thông tin phản hồi của các tuyến nội tiết giúp kiểm soát sự cân bằng hormone trong máu. Nếu cơ thể có quá nhiều hoặc ít hormone nào đó, hệ thống này sẽ phát tín hiệu để các tuyến nội tiết khắc phục sự cố. Mất cân bằng nội tiết tố có thể xảy ra nếu hệ thống thông tin phản hồi gặp vấn đề.

Các rối loạn thường gặp là tăng hay giảm chức năng và nguyên nhân của các rối loạn này rất nhiều, tùy thuộc vào từng tuyến nội tiết. Ví dụ tuyến giáp tổng hợp và bài tiết nhiều hormone giáp vào máu sẽ gây ra hội chứng cường giáp hay bệnh nhân sau mổ bướu giáp bị thiếu hụt hormone giáp sẽ dễ bị suy giáp…

  • Các dấu hiệu rối loạn nội tiết

Có rất nhiều dấu hiệu liên quan đến rối loạn nội tiết, tùy thuộc vào từng tuyến nội tiết. Tuy nhiên có một số dấu hiệu chung mà người bệnh nên đi khám ở các cơ sở y tế như: Tăng cân, sụt cân bất thường, uống nhiều, tiểu nhiều, vết thương lâu lành…

Rối loạn nội tiết gây ra nhiều bệnh nguy hiểm, một số bệnh thường gặp hiện nay như cường giáp, đái tháo đường type 2, suy thượng thận do thuốc… Đái tháo đường type 2 là một bệnh rối loạn chuyển hóa glucose đặc trưng bởi sự gia tăng đường huyết mãn tính do sự giảm tiết hay rối loạn bài tiết insulin từ tế bào beta của tuyến tụy và có sự đề kháng insulin.

Suy thượng thận do thuốc là một bệnh đáng báo động hiện nay do sự lạm dụng thuốc corticoid trong điều trị, thường là các bệnh thoái hóa khớp. Hậu quả là bệnh nhân bị loãng xương, suy giảm miễn dịch… và vỏ thượng thận giảm hoặc không tiết cortisol gây ra bệnh cảnh suy thượng thận, có thể đe dọa tính mạng người bệnh.

Việc điều trị các rối loạn tuyến nội tiết rất phức tạp, bao gồm bổ sung hormone thiếu hụt hay sử dụng các loại thuốc làm kích thích hoặc ức chế tiết hormone nào đó nên do các bác sĩ chuyên khoa nội tiết phụ trách. Việc bổ sung hormone nội tiết được chỉ định và theo dõi rất cẩn thận nhằm làm giảm các tác dụng không mong muốn của các chế phẩm này do đó không khuyến khích dùng khi chưa có chỉ định.

Theo ThS. BS Hồ Hữu Phước

Xem thêm: http://quangcaotukhoa.com.vn/thong-tin-mua-sam.html

Xem thêm: Thông tin thị trường

]]>
Rối loạn nội tiết & những nguy cơ tiềm ẩn http://benhviennoitiet.org.vn/roi-loan-noi-tiet-nhung-nguy-co-tiem-an-28.html Rối loạn nội tiết & những nguy cơ tiềm ẩn Thứ Sáu, 23/10/2015, 15:20 GMT+7

Rối loạn nội tiết là bệnh khá phổ biến của phụ nữ. Không ít người đã tự tìm cách bổ sung nội tiết tố nữ estrogen bằng nhiều cách với hy vọng lấy lại được nhan sắc đã mất và cải thiện sức khỏe tình dục. Tuy nhiên, làm thế nào để bổ sung estrogen một cách an toàn, hiệu quả thì vẫn chưa được nhiều người biết tới…

Rối loạn nội tiết & những nguy cơ tiềm ẩn

Theo Ths.Bs CKII Lê Thế Vũ (Trưởng khoa chuyên ngành Phụ sản & Nam học, Bệnh viện Phụ sản Hà Nội), cấu tạo cơ thể con người rất hoàn chỉnh với 2 hệ thống điều khiển sự hoạt động và phát triển, đó là hệ thần kinh và hệ nội tiết. Hệ nội tiết bao gồm các tuyến sản xuất ra các chất nội tiết khác nhau. Việc tăng hay giảm hoạt động của một tuyến nào đó đều sinh ra bệnh, gọi là bệnh của tuyến nội tiết.

  • Dấu hiệu cảnh báo rối loạn nội tiết

Rối loạn nội tiết tố ở nữ giới thường có những biểu hiện sau đây:

- Liên tục mắc các bệnh phụ khoa: Nếu bị rối loạn nội tiết, chị em phụ nữ sẽ có nguy cơ cao mắc các bệnh phụ khoa như lạc nội mạc tử cung, kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh… Điều đặc biệt là tần suất bị bệnh thường liên tục và lâu khỏi.

- Ngực sưng đau, tăng sản tuyến vú… Các triệu chứng này cũng có nguyên nhân chủ yếu là do rối loạn nội tiết.

- Vô sinh: Rối loạn nội tiết khiến cho hoạt động điều tiết nội tiết của vỏ não không linh hoạt hoặc tổn thương nội mạc tử cung, phản ứng của kích thích tố nữ không còn nhạy cảm, ảnh hưởng tới sự điều tiết của nội tiết từ đó dẫn đến việc giảm cơ hội mang thai thành công.

- Da nhiều mụn: Sự cân bằng nội tiết trong cơ thể không ổn định khiến cho cơ thể không thực hiện tốt chức năng thải độc qua da. Các chất thải độc đọng lại trên da làm cho da trở nên nhạy cảm, dễ bị mụn.

- Rậm lông: Cho dù là đàn ông hay phụ nữ, hệ thống nội tiết của cơ thể sẽ đồng thời sản xuất và giải phóng androgen và estrogen. Khi rối loạn nội tiết, phụ nữ tiết ra androgen quá nhiều có thể sẽ khiến lông phát triển nhiều hơn.

5 nguyên nhân chính gây mất cân bằng nội tiết tố

1. Do hàm lượng Estrogen cao

Hàm lượng Estrogen cao trong cơ thể là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất dẫn đến mất cân bằng nội tiết tố. Một số nhân tố có thể dẫn đến tình trạng này là do chị em sử dụng thuốc ngừa thai, khi hàm lượng progesterone trong cơ thể giảm sút và khi tiếp nhận liệu pháp thay đổi nội tiết tố.

2. Căng thẳng và lo lắng

Tình trạng căng thẳng thường đi kèm với các triệu chứng như tăng hay giảm cân, bị mất cơ bắp, cao huyết áp, chóng mặt, lông tóc mọc nhiều trên vùng mặt và mất cân bằng đường huyết. Các nghiên cứu đã cho thấy rằng khi một người bị căng thẳng, hàm lượng progesterone trong cơ thể sẽ bị giảm sút.

3. Mỹ phẩm

Các mỹ phẩm có gốc dầu như là dầu thô, dầu bôi trơn, bột tan, dung dịch sáp…có thể gây mất cân bằng nội tiết tố và làm khô da. Chúng kích thích sự sản sinh một số nội tiết tố trong cơ thể, dẫn đến tình trạng mất cân bằng.

4. Rối loạn ăn uống

Các chứng rối loạn ăn uống như cuồng ăn có thể gây mất cân bằng nội tiết tố. Khi một người mắc phải các chứng rối loạn này, hàm lượng estrogen và dehydroepiandrosterone (DHEA) trong cơ thể bị giảm sút, dẫn đến mất cân bằng nội tiết tố.

5. Độc tố từ môi trường

Thuốc trừ sâu, nước sơn, thuốc diệt cỏ, các loại nhựa, sơn dầu, các sản phẩm chăm sóc cá nhân - tất cả những thứ này đều có chứa các độc tố từ môi trường có thể dẫn đến mất cân bằng nội tiết tố. Chúng làm gia tăng hàm lượng xeno-estrogene trong cơ thể, ngăn cản các estrogen tốt trong cơ thể làm việc một cách bình thường.

  • Những biện pháp khắc phục

Để điều chỉnh sự tiết hormon estrogen và duy trì sự cân bằng nội tiết tố nữ một cách tốt nhất, cần có chế độ ăn uống hợp lý, không thức khuya, ngủ đủ giấc, không uống nhiều rượu bia, luyện tập hàng ngày. Đồng thời, bổ sung tiền hormon từ các loại thực phẩm có nguồn gốc thiên nhiên như:

- Hà thủ ô đỏ: Hà thủ ô đỏ có tác dụng dược lý khá phong phú như điều chỉnh rối loạn lipid, ngăn ngừa tình trạng xơ vữa động mạch, nâng cao khả năng miễn dịch của cơ thể, phòng chống lão hóa…

- Mầm Cải củ: Có chứa nhiều men kích thích tăng trưởng, vitamin E giúp tăng cường sức đề kháng, chống lão hóa, làm đẹp da, phòng ngừa ung thư và ngăn cản sự xơ cứng tế bào…

- Cát căn (sắn dây): Được chứng minh làm giảm cholesterol, các khối mỡ máu, máu đông, ngăn ngừa bệnh đau tim, giảm nguy cơ ung thư vú…

- Lá dâu non hoặc lá dâu bánh tẻ: Giúp ổn định huyết áp, cải thiện các triệu chứng thời kỳ mãn kinh hoặc tiền mãn kinh, mồ hôi trộm...

- Lá sen bánh tẻ: Có tác dụng an thần, phòng ngừa béo phì, cao huyết áp… Ngoài ra, phụ nữ khi sử dụng lá sen thường xuyên cũng giúp trẻ hóa làn da.

- Broccoli (súp lơ xanh): Có chứa sulforaphane là chất oxy hóa hiệu quả giúp tăng cường miễn dịch, tăng sức đề kháng của cơ thể.

- Mầm đậu nành: Có chứa nhiều Soy isoflavone là chất có hoạt tính như estradiol –nội tiết tố sinh dục của nữ, nhưng dùng an toàn hơn, có tác dụng làm chậm quá trình lão hóa, hạn chế các triệu chứng bất lợi về thần kinh và tuần hoàn ở người cao tuổi, ngăn ngừa loãng xương, khô âm đạo và làm đẹp da…

- Delta-Immune: Là các thành phần của thành tế bào vi sinh vật Lactobacillus rhamnosus, có tác dụng nâng cao hệ thống miễn dịch, phòng và hỗ trợ điều trị một số bệnh ung thư, gan…

Xem thêm: http://e-marketing.com.vn/kinh-nghiem-hay.html

Xem thêm: Chia sẻ mỗi ngày

]]>
Triệu chứng của bệnh đái tháo đường type 2 là gì? http://benhviennoitiet.org.vn/trieu-chung-cua-benh-dai-thao-duong-type-2-la-gi-27.html Triệu chứng của bệnh đái tháo đường type 2 là gì? Thứ Sáu, 23/10/2015, 15:20 GMT+7

Bạn hay mệt mỏi, khát nước, khó chịu và đói? Hãy coi chừng, đó có thể là dấu hiệu của đái tháo đường type 2.

Triệu chứng của bệnh đái tháo đường type 2 là gì?

Theo GS. BS. Sanjai Sinha – thuộc Trung tâm Y tế Cornell, NewYork, Hoa Kỳ, đái tháo đường type 2 thường tiến triển chậm và các triệu chứng có thể khiến bạn nhầm lẫn sang các bệnh lý thông thường. Ví dụ, khát nước có thể là biểu hiện cơ thể đang bị mất nước do trời nóng hoặc hoạt động thể chất gắng sức, hay mệt mỏi có thể được hiểu như là một dấu hiệu của sự lão hóa hoặc những căng thẳng xuất phát từ nguyên nhân tâm lý.

Thật không may, lượng đường trong máu cao, ngay cả khi tình trạng này chỉ xuất hiện trong một thời gian ngắn cũng có thể làm giảm chất lượng cuộc sống của bạn. Nghiêm trọng hơn, nếu lượng đường huyết cao kéo dài, nó có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm cho cơ thể...

  • Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh đái tháo đường type 2 gồm:

Đi tiểu quá nhiều: Khi nồng độ đường trong máu tăng lên trên mức bình thường, cơ thể sẽ cố gắng làm loãng máu bằng cách bổ sung chất lỏng vào máu. Đồng thời, một lượng đường lớn sẽ được đưa vào thận để xả đường ra ngoài thông qua nước tiểu. Hai quá trình diễn ra cùng một lúc dẫn đến chất lỏng trong cơ thể bị mất đi khá nhiều.

Khát nước: Lượng nước tiểu được bài tiết tăng lên, cơ thể sẽ dần bị mất nước làm cho bạn luôn trong tình trạng khát và muốn uống nước nhiều hơn. Đặc biệt, vấn đề này sẽ trở nên trầm trọng hơn nếu bạn sử dụng đồ uống có đường để làm dịu đi cơn khát.

Khô miệng: Khô miệng là triệu chứng thường đi kèm với khát nước xuất phát từ lượng đường trong máu tăng cao và đi tiểu quá mức làm mất nước của cơ thể.

Mệt mỏi: Bình thường, insulin cho phép đường đi vào bên trong tế bào, nơi nó được sử dụng để làm nhiên liệu giúp tế bào thực hiện các chức năng và lưu trữ cho nhu cầu năng lượng trong tương lai. Nếu không có đủ insulin, đường sẽ gặp khó khăn khi vào tế bào, khiến bạn trở nên mệt mỏi và thiếu sức sống. Ngoài ra, đi tiểu quá mức cũng làm gián đoạn giấc ngủ - một trong những nguyên nhân khiến bạn cảm thấy mệt mỏi hơn trong ngày.

Đói: Tương tự như mệt mỏi, đói xảy ra khi đường ở trong máu không được vận chuyển đến các tế bào để tạo ra năng lượng. Trên thực tế, tiêu thụ nhiều thức ăn chỉ làm cho mọi thứ thêm tồi tệ do nó làm tăng cao lượng đường trong máu của bạn.

Sụt cân: Khi một lượng lớn đường được bài tiết trong nước tiểu, lượng calorie mà glucose cung cấp sẽ bị mất dần. Tình trạng này giống như một người đang giảm cân bằng cách tiêu thụ ít calorie.

Nhìn mờ: Thông thường, mắt có khả năng điều tiết để có thể nhìn gần hoặc xa. Nếu lượng đường trong máu cao, thủy tinh thể của mắt sẽ bị sưng và không thể thay đổi hình dạng để có thể nhìn rõ đối tượng từ xa tới gần và ngược lại.

Nhiễm khuẩn: Vi khuẩn và nấm gây bệnh nhiễm trùng phát triển mạnh nhờ đường. Ngoài ra, đường huyết cao làm chậm khả năng lưu thông máu, điều này có nghĩa, các bạch cầu - có tác dụng chống nhiễm trùng sẽ không thể đến được nơi mà chúng cần đến để tiêu diệt các vi khuẩn xâm nhập.

Những vết thương lâu lành: Đường huyết cao làm suy yếu hệ thống miễn dịch, từ đó khiến bệnh nhân dễ mắc các bệnh nhiễm trùng và làm vết thương lâu lành. Vết thương cũng cần oxy để chữa lành và bất kỳ sự suy giảm lưu thông máu mang oxy đến vết thương sẽ khiến nó lâu khỏi hơn.

Tư duy kém: Não là bộ phận cần rất nhiều đường để thực hiện vô số các chức năng trong cơ thể. Nếu thiếu đường (vì không đủ insulin), bạn sẽ gặp khó khăn khi suy nghĩ, suy giảm khả năng tập trung, thậm chí là bị chếnh choáng, mất phương hướng.

Tin tốt là, ổn định đường huyết có thể làm giảm bớt tất cả các dấu hiệu và triệu chứng kể trên. Để làm được việc này, bệnh nhân đái tháo đường type 2 cần tuân thủ nghiêm chế độ dinh dưỡng, tập thể dục, nghỉ ngơi và sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sỹ. Ngoài ra, sử dụng thực phẩm chức năng với thành phần thảo dược giúp hạ đường huyết, hỗ trợ điều trị đái tháo đường cũng là điều cần thiết để quản lý và ngăn ngừa biến chứng đái tháo đường có thể xảy ra với bạn.

Xem thêm: http://thuonghieu.edu.vn/chuyen-trang-mua-sam-131

Xem thêm: Chia sẻ hay

]]>
Chế độ ăn uống kiêng kị cho bệnh tiểu đường http://benhviennoitiet.org.vn/che-do-an-uong-kieng-ki-cho-benh-tieu-duong-18.html Chế độ ăn uống kiêng kị cho bệnh tiểu đường Thứ Sáu, 23/10/2015, 15:15 GMT+7

Tiểu đường còn được gọi là đái tháo đường là một bệnh nội tiết do trong cơ thể thiếu hoặc không có nội tiết tố insulin. Chế độ ăn kiêng giữ một vai trò quan trọng trong việc điều trị bệnh tiểu đường. Bệnh tiểu đường có thể được điều trị bằng chế độ ăn trong trường hợp tiểu đường (đái đường) nhẹ, tiểu đường  tiềm tàng) hoặc kết hợp với các thuốc hạ đường huyết đối với các thể tiểu đường (đái đường) mức độ trung bình và nặng.

Chế độ ăn uống kiêng kị cho bệnh tiểu đường

 Ở bệnh nhân cân nặng bình thường (tiểu đường phụ thuộc Insulin hay không phụ thuộc Insulin), chế độ ăn kiêng phải được chuẩn về chất lượng (hạn chế gluxit và lipit) và cố định về số lượng.

Chế độ ăn kiêng cần được điều chỉnh theo từng bệnh nhân và theo mục tiêu điều trị của bác sĩ.

Trong những ngày đầu hay trong những tuần đầu tiên, thức ăn phải được cân để sau đó bệnh nhân biết cách ước tính trọng lượng của các loại thực phẩm một cách tương đối.

Chế độ ăn đáp ứng nhu cầu năng lượng:  Nhu cầu tính theo thể trạng và tính chất lao động

 Thể trạng 

Lao động nhẹ

Lao động vừa

Lao động nặng

Gầy 

35 Kcal/kg  

40 Kcal/kg  

45 Kcal/kg 

Trung bình  

30 Kcal/kg  

35 Kcal/kg  

40 Kcal/kg 

Mập 

25 Kcal/kg  

30 Kcal/kg  

35 Kcal/kg 

Chế độ ăn phải đảm bảo đầy đủ lượng protit, lipit cần thiết cho cơ thể trong đó lượng gluxit chiếm 50% lượng calo chung của khẩu phần, protid chiếm 15%, lipit 35%.

Một số áp dụng trên thực tế:

- Thực phẩm cung cấp gluxit : Bánh mì 40g, gạo 25g, mì sợi 30g, khoai tây 100g, khoai mì tươi 60g, đậu 40g, 1 trái cam vừa, 1 trái chuối vừa, 1 trái táo, 100g nho, 250g dâu tây, 1 trái thơm, 1 trái xoài vừa đều tương đương với 20g gluxit.

- Thực phẩm cung cấp protit: 100g thịt nạc tương đương với 15-18g protit

- Thực phẩm cung cấp lipit: 100g dầu ăn tương đương với 90-100g lipit.

1. Đối với thức ăn chứa tinh bột:

Nên ăn các loại bánh mì không pha trộn với phụ gia như bánh mì đen, gạo lứt, khoai tây, khoai sọ... lượng tinh bột đưa vào cơ thể người tiểu đường nên bằng khoảng 50-60% người thường. Sử dụng thường xuyên các loại ngũ cốc thô, chà xát ít vì lớp vỏ có chứa nhiều Vitamin và khoáng chất có lợi cho sức khỏe. Phương thức chế biến chủ yếu là luộc, nướng hoặc hầm chứ không nên chiên xào.

 2. Đối với chất đạm:

Pate không tốt cho bệnh tiểu đườngHạn chế tối đa thịt hộp, patê, xúc xích... thay vào đó hãy ăn cá, trứng sữa, các sản phẩm chế biến từ sữa, đậu... nên ưu tiên cá mòi và cá chích vì trong hai loại cá này có chứa chất béo có lợi cho việc chống lại bệnh tim mạch và ung thư. Người tiểu đường (đái đường) có thể ăn các loại thịt lợn, thịt bò đã lấy sạch mỡ. Tránh tuyệt đối da gà, da vịt bởi nó có chứa rất nhiều cholesterol. Cũng như thực phẩm chứa tinh bột, nên chọn cách chế biến là luộc, kho, nướng hơn là chiên.

   3. Đối với chất béo:

Phải hết sức hạn chế mỡ, các bác sĩ khuyến cáo lượng cholesteron đưa vào phải dưới 300mg mỗi ngày và lượng mỡ bão hòa phải thay bằng các loại dầu thực vật như dầu đậu nành, dầu olive, dầu mè

  4. Rau, trái cây tươi:

Một ngày bệnh nhân tiểu đường (đái đường) nên ăn khoảng 400 gram rau và trái cây tươi, rau quả tươi vừa có tác dụng chống lão hóa, vừa là thức ăn bổ sung vitamin, muối khoáng tốt nhất. Nên ăn cả xác hơn là ép lấy nước uống, chất xơ ở rau quả là thành phần quan trọng làm giảm đường, làm chậm hấp thu đường và đỡ tăng đường sau khi ăn. Tuy nhiên, không phải loại trái cây nào cũng tốt, người mắc bệnh tiểu đường  phải tránh các loại trái cây ngọt như nho, xoài, na, nhãn...

  5. Chất ngọt

Chất ngọt là nguyên nhân trực tiếp gây bệnh đái tháo đường, nó làm trầm trọng thêm quá trình bệnh lý, tăng các biến chứng nặng nề của bệnh. Lời khuyên của bác sĩ là tránh xa tuyệt đối các loại bánh kẹo, nước ngọt có ga, rượu... Bệnh nhân tiểu đường  nên sử dụng các chất ngọt nhân tạo có thể thay đường trong nước uống như Aspartam và sacharine vừa giúp làm giảm lượng đường ăn vào mà vẫn giữ được ngon miệng.

      Giữ vững thành phần và thời gian ăn là quan trọng, kết hợp với thể dục thể thao thường xuyên chính là phương pháp điều trị bệnh hiệu quả nhất. Tuy nhiên, chế độ ăn cụ thể phải dựa trên từng bệnh nhân, cân nặng, lượng đường trong máu, bệnh đã có các biến chứng hay chưa. Do vậy cần tham khảo ý kiến của bác sĩ đang theo dõi và điều trị.

Ăn kiêng như thế nào?

 -Thực phẩm cấm: Đường, mía, tất cả các loại sữa chế biến, cà phê, kẹo, đá chanh, trái cây đóng hộp, nước quả ép, kẹo, mứt, chè, mỡ.

 -Thực phẩm hạn chế: Cơm, mì xào, hủ tiếu, bánh canh, bánh mì, các loại khoai ( khoai lang, khoai mì...), bánh bích qui, trái cây ngọt.

 -Thực phẩm không hạn chế: Thịt, tôm, cá, cua, mắm, rau, tất cả các loại đậu.

Các thực phẩm như trái cây (nhất là lê, táo), rau, đậu, ngũ cốc có thể cung cấp cho cơ thể một lượng đường chậm (tức đường phải qua quá trình tiêu hóa mới trở thành đường hấp thu vào cơ thể) điều đó sẽ giúp cho lượng đường trong máu không quá cao hoặc quá thấp đồng thời cung cấp chất xơ có ích và chất khoáng chứa vcom kiểm soát lượng đường trong máu.

Ở bệnh nhân tiểu đường, đường huyết thường tăng cao sau bữa ăn. Vì thế nên cho bệnh nhân ăn nhiều lần và phân bố lượng calo mỗi bữa cho thích hợp.

Nếu cần: - 1200-1600 Kcalo/ngày thì nên chia ba bữa theo tỉ lệ 1/3 - 1/3 - 1/3

-  2000-2500 Kcalo/ngày thì nên chia bốn bữa theo tỉ lệ 2/7 - 2/7 - 2/7 - 1/7

-  trên 2500 Kcalo/ngày thì nên chia năm bữa theo tỉ lệ 2/9 - 2/9 - 2/9 - 2/9 - 1/9

Trường hợp đang dùng thuốc hạ đường huyết thì nên ăn trước khi ngủ hay thêm bữa vào những bữa ăn chính.

Các thực phẩm giàu chất xơ sẽ làm giảm đỉnh cao đường huyết sau khi ăn và có thể kéo dài sự hấp thu của chất đường. Chất xơ cũng còn có tác dụng giữ nước, hấp thu axit mật, thường có trong cám ngũ cốc, khoai tây, rau xanh, trái cây nhất là các loại họ đậu.

Vì thế người ta khuyên nên ăn gạo không chà kỹ quá. Nên hạn chế rượu vì rượu có thể thúc đẩy hạ đường huyết trên bệnh nhân đang điều trị với thuốc hạ đường huyết.

Xem thêm: http://banghieuhopden.com/cung-mua-hang-hoa.html

Xem thêm: Lời khuyên mua hàng

]]>